Ổ cứng SSD là gì? Lịch sử phát triển SSD

Với một chiếc máy tính xách tay hiện đại như hiện nay, bạn sẽ thấy hầu hết chúng đều được trang bị ổ cứng SSD. Hình thức lưu trữ máy tính này đã được lưu thông trên thị trường một thời gian nhưng gần đây nó đã được chấp nhận bởi ngành công nghiệp và người tiêu dùng như là một thay thế khả thi cho các ổ đĩa cứng truyền thống. Vậy chính xác là ổ cứng SSD là gì và tại sao nó lại được thay thế dần ổ HDD?

ổ cứng SSD

1. Ổ cứng SSD là gì?

SSD – Solid state driver là một thuật ngữ dùng để chỉ mạch điện tử được xây dựng hoàn toàn bằng chất bán dẫn. Thuật ngữ này ban đầu được sử dụng để xác định những thiết bị điện tử như một bán dẫn đài phát thanh. Hầu hết tất cả các thiết bị điện tử ngày nay được xây dựng xoay quanh chất bán dẫn và chip. Về ổ cứng SSD, nó đề cập đến thực tế là môi trường lưu trữ chính là thông qua chất bán dẫn chứ không phải là một phương tiện từ tính như một ổ cứng HDD.
Không giống như ổ cứng HDD, một ổ SSD không có bộ phận chuyển động nên có thể tạo ra những thuận lợi như thời gian truy cập nhanh hơn, hoạt động êm ái hơn, độ tin cậy cao hơn và tiêu thụ điện năng thấp hơn

2. Lịch sử phát triển ổ cứng SSD

Quá trình phát triển SSD bắt đầu vào những năm 1950 nhưng chỉ đến những năm 1970 – 1980 thì mới được áp dụng cho các máy tính. Ổ cứng SSD đầu tiên được thực hiện vào những năm 1970 và 1980 để sử dụng trong siêu máy tính của IBM. Họ đã được cải thiện đáng kể và cung cấp dung lượng lưu trữ trên 2 TB cho máy tính để bàn. Đợt thực hiện thay đổi SSD thực hiện đó là trong bộ nhớ bán dẫn của Gray, IBM và Amdahl của các siêu máy tính. Cũng vì nhiều đặc tính mạnh mẽ vượt trội nên giá thành rất cao. Nhưng thật không may là các thiết bị này vẫn không thể chịu được thách thức của thời gian vì nó vẫn chưa đạt được tuổi thọ đến cả chục năm.
Năm 1978, có một công ty khác – Texas Memory Systems đã phát triển một ổ SSD có dung lượng cao hơn (16KB Ram), nó được các công ty dầu mỏ nắm giữ trong quá trình thu thập dữ liệu địa chấn.
Cuối năm 1983, một chiếc ổ cứng SSD 128KB Ram, Sharp PC-5000, đã xuất hiện và có bộ đệm bubble. Sau loạt nâng cấp SSD công nghệ cao này, Tallgrass Technologies Corporation đã bổ sung thêm vào nó bằng cách phát triển một đơn vị sao lưu với dung lượng 40MB RAM và một đơn vị trạng thái rắn 20MB. Bộ 20MB này có thể được sử dụng trong một máy tính như bất kỳ ổ cứng nào nhằm tăng hiệu suất máy tính.
Năm 2000 thì xuất hiện chiếc SSD đầu tiên có mặt trong quá trình phát triển netbook. Đến 2007 OLPC XO-1 sử dụng 1oor cứng SSD 1GB với dòng máy Asus Eee PC 700 sử dụng 2GB dung lượng lưu trữ chính. Khả năng của SSD tăng lên cùng với sự gia tăng năng lực của netbook. Nó đã thay thể ổ cứng 2.5 inch HDD bằng ổ SSD.

3. Tại sao ổ cứng SSD lại chiếm được ưu thế hơn HDD

Các ổ đĩa trạng thái rắn có nhiều ưu điểm so với các ổ cứng từ tính. Phần lớn điều này xuất phát từ thực tế là ổ đĩa không có bất kỳ bộ phận chuyển động nào. Trong khi một ổ đĩa truyền thống có động cơ ổ đĩa để quay các đĩa từ và đầu từ, tất cả các lưu trữ trên một ổ trạng thái rắn được xử lý bởi các chip bộ nhớ flash. Điều này cung cấp ba lợi thế khác nhau:

ổ cứng SSD
• Ít sử dụng điện
• Truy cập dữ liệu nhanh hơn
• Độ tin cậy cao hơn
• Hiệu suất duy trì và khởi động nhanh
Vậy nên giá một ổ cứng SSD rất đắt nhưng đáng đồng tiền bỏ ra thì vẫn được rất nhiều người sử dụng. Tất nhiên theo thời gian các chuyên gia sẽ cố gắng để cân bằng giá thành ổ lưu trữ SSD so với mức thu nhập trung bình của người dùng.

Đọc thêm:

Leave a Comment