Hướng dẫn cách khôi phục file ghi âm đã bị xóa

Nếu bạn vô tình xóa những file ghi âm cuộc gọi, cuộc trò truyện hay bất kỳ nội dung nào từ thiết bị máy ghi âm, điện thoại dùng thẻ nhớ thì cũng đừng vội hoang mang lo lắng, vì chỉ xóa thông thường dữ liệu của bạn chỉ tạm thời “che mắt” bạn thôi, thực chất nó hoàn toàn chưa mất khỏi hệ thống thiết bị. Vậy khôi phục file ghi âm đã bị xóa như thế nào? Bài viết này chúng tôi hướng dẫn các bạn sử dụng phần mềm để phục hồi.

khôi phục file ghi âm

1. Giải pháp khôi phục file ghi âm đã bị xóa

Có một trường hợp cụ thể gửi đến chúng tôi đó là dữ liệu trên máy thu âm tự động trên Samsung Galaxy S6, người dùng vô tình xóa đi bản gốc (bản gốc là những cuộc gọi quan trọng) mà không hề tạo ra bản sao lưu trước đó. Vậy có thể lấy lại các file ghi âm đó không?
Trong trường hợp này bạn đừng quá lo lắng nhé, vì vẫn có giải pháp lấy lại nhưng file ghi âm đó một cách dễ dàng và hiệu quả – phần mềm khôi phục dữ liệu EaseUS Data Recovery Wizard, đây là chương trình khôi phục phổ biến được sử dụng bởi hàng triệu người dùng trên khắp thế giới. Chương trình này áp dụng hữu ích trong hầu hết mọi trường hợp mất dữ liệu, nó không chỉ giúp bạn khôi phục file ghi âm bị xóa mà còn khôi phục lại các tập ghi âm bị format, bị nhiễm virus, bị lỗi, bị mất điện đột ngột…

2. Hướng dẫn lấy lại bản ghi âm đã xóa

Để khôi phục được dữ liệu thành công thì bạn không được bỏ qua mẹo nhỏ này nhé:
• Ngừng sử dụng thiết bị ngay lập tức
• Không được ghi đè dữ liệu lên thiết bị vừa làm mất dữ liệu
Có thể phần mềm cứu dữ liệu EaseUS Data Recovery Wizard có thể giúp lấy lại những dữ liệu ghi âm bạn đang cần, nhưng chỉ trong trường hợp nó chưa bị ghi đè. File bị xóa nhiều lần vẫn có thể khôi phục được, nhưng file bị ghi đè là không thể lấy được. Khi bạn đảm bảo được 2 điều kiện trên thì ghi âm đã mất bằng các bước đơn giản dưới đây.
Tính năng của EaseUS Data Recovery Wizard
• Có thể bắt đầu khôi phục bản Dễ dàng sử dụng, 100% an toàn
• Khôi phục lại được nhiều loại tệp tin
• Thao tác nhanh
• Dễ dàng, giao diện thân thiện cho người sử dụng
• Có thể tương thích với nhiều hệ điều hành (Windows 10/8/8/7 / Vista / XP)
• Lấy lại được dữ liệu do nhiều nguyên nhân khác gây ra..
* Các bước khôi phục file ghi âm đã bị xóa
Ở đây, tất cả các loại thương hiệu Voice Recorder bao gồm Sony, Samsung, Olympus … và điện thoại Android hỗ trợ thẻ nhớ được hỗ trợ.
Bước 1: Kết nối Máy ghi âm kỹ thuật số hoặc thẻ nhớ nơi bạn mất file ghi âm vào máy tính, khởi chạy phần mềm khôi phục tệp EaseUS, chọn thiết bị cần được khôi phục và nhấp vào nút “Scan”.

khôi phục file ghi âm đã xóa

Bước 2 . EaseUS Data Recovery Wizard sẽ bắt đầu quét nhanh để tìm các bản ghi bị mất. Sau khi quá quá trình quét nhanh_(Quick Can) hoàn tất, quét sâu (Deep Scan) sẽ tự động khởi chạy để tìm thêm tệp. Quá trình Deep Scan có thể sẽ rất mất thời gian, nên bạn cần phải kiên nhẫn chờ đợi.

EaseUS Data Recovery Wizard

Bước 3. Sau khi quét, chọn những bản ghi âm mà bạn cần vàm cảm thấy quan trọng. Sau đó, nhấp vào nút “Recover” để khôi phục chúng một lần. Ở đây, bạn nên lưu lại tất cả các tệp đã khôi phục trên một ổ đĩa hoặc thẻ nhớ khác để phòng trường hợp phục hồi dữ liệu không thành công.

phục hồi bản ghi âm

Nếu tự bạn không thể áp dụng thành công các bước khôi phục file ghi âm đã bị xóa mà chúng tôi đã liệt kê ra ở trên này, thì tốt nhất bỏ ra một số tiền để trả phí cho các chuyên gia cứu dữ liệu.

Xem thêm: 5 phần mềm khôi phục ảnh đã xóa trên thẻ nhớ

Ổ cứng bị chết cơ, Nguyên nhân và giải pháp cứu dữ liệu ổ cứng chết cơ

Bất kỳ ai gặp phải các sự cố về ổ cứng chắc hẳn đều có phản ứng hoảng sợ bởi thực tế quá trình fix lỗi không hề dễ dàng, dữ liệu lưu trong ổ cứng bị mất đi làm ảnh hưởng đến công việc và các hoạt động giải trí liên quan đến máy tính. Ổ cứng bị chết cơ là lỗi phổ biến đối với ổ cứng. Vậy nguyên nhân ổ cứng chết cơ và giải pháp cứu dữ liệu cho ổ cứng chết cơ là gì?

ổ cứng chết cơ

1. Nguyên nhân phổ biến dẫn đến ổ cứng bị chết cơ

Tất cả các yếu tố như nước, nhiệt độ, rung, sốc có thể gây ra những mối đe dọa nghiêm trọng đối với ổ cứng trong máy tính và cả ổ cứng di động. Những yếu tố vừa nói trên có thể gây ra thiệt hại vật lý nghiêm trọng cho các bộ phận bên trong ổ cứng. Mọi bộ phận trong ổ cứng đều cực kỳ nhạy cảm, rất dễ hỏng
Do bên trong ổ cứng là hoạt động cơ học nên chỉ cần một tác động nhẹ từ bên ngoài cũng có thể gây ra hỏng ổ cứng và dễ hỏng nhất là đầu từ của ổ cứng. Đầu từ hỏng dễ dấn đến đĩa của ổ cứng bị xước và đĩa xước sẽ làm cho ổ cứng không còn khả năng phục hồi dữ liệu.

Bạn sẽ thấy những dấu hiệu như máy tính bị treo, màn hình xanh, treo màn hình đen, treo trình duyệt, mở tập tin bị chậm, file bị lỗi, máy tự động khởi động lại liên tục… Tất cả các dấu hiệu này đều cảnh báo sự bất ổn của máy tính. Và đó cũng là những dấu hiệu báo ổ cứng của bạn sắp bị chết cơ.

Các thành phần quan trọng đối với một chiếc máy tính phải kể đến đó là nguồn điện, đĩa từ, và những bộ phận cơ học. Việc hỏng một vài chi tiết nhỏ cũng làm chết cả ổ cứng. Do mục đích thương mại, nên tuổi thọ của một chiếc ổ cứng chỉ kéo dài khoảng 3 – 4 năm. Trong điều kiện sử dụng và bảo quản tốt có thể kéo dài lên đến 5 -7 năm, những trường hợp như vậy thường không có nhiều. Theo thời gian, ổ cứng cũng như các bộ phân cơ học khác cũng có tuổi thọ của nó.
Với trường hợp này, các bạn hãy để ý thật kỹ những tiếng ồn lạ như tít tít, lọc cọc… đây chính là dấu hiệu quan trọng cảnh báo ổ cứng của bạn sắp hỏng. Khi gặp như vậy, bạn không nên cắm thử điện vì càng cố cắm thử điện đĩa càng bị xước, có thể mất cơ hội lấy lại dữ liệu vĩnh viễn.
Những nguyên nhân khác như bị sốc nguồn, những máy tính sử dụng trong môi trường có điện áp không ổn định thường xảy ra tình trạng máy bị tắt nguồn đột ngột dẫn đến ổ cứng bị hỏng. Còn chưa kể đến trường hợp thiết bị lưu trữ bị người khác cố ý phá hoại.
Người dùng cần được biết những nguyên nhân dẫn đến ổ cứng chết cơ, để có những kế hoạch trong quá trình sử dụng thiết bị. Từ đó giảm tối đa nhất những rủi rỏ về mất dữ liệu, chi phí và công sức người dùng.

2. Giải pháp khôi phục dữ liệu ổ cứng chết cơ.

Ổ cứng bị chết cơ là một trong những trường hợp cứu dữ liệu khó, không đơn giản như ổ cứng bị mất dữ liệu do lỗi logic như xóa nhầm, format, virus mất dữ liệu… người dùng cũng có thể khôi phục được bằng cách sử dụng phần mềm khôi phục dữ liệu là bạn có thể lấy lại được dữ liệu đã bị mất.

Việc mở cơ ổ cứng không đúng cách sẽ dẫn đến tình trạng ổ cứng thêm nặng, khả năng phục hồi dữ liệu thấp và có thể dẫn đến tình trạng mất dữ liệu vĩnh viễn. Do bên trong ổ cứng là môi trường chân không nếu mở ổ cứng trong môi trường bình thường sẽ dẫn đến các hạt bụi li ti bám vào bề mặt đĩa làm cho đãi bị trầy xước.

ổ cứng bị chết cơ

Để khôi phục dữ liệu ổ cứng chết cơ đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cũng như kỹ thuật cao và đầu tư máy móc hiện đại. Vì vậy để khôi phục dữ liệu ổ cứng bị chết cơ bạn phải nhờ đến chuyên gia về ổ cứng hay công ty cứu dữ liệu.

  • Lưu ý: Khi ổ cứng có hiện tượng không nhận, khả năng cao là ổ cứng bị chết cơ. Chính vì vậy khi ổ cứng không nhận bạn không nên cắm điện thử nhiều lần. Việc cắm điện thử nhiều lần sẽ dẫn đến bề mặt đĩa trong ổ cứng bị trầy xước. Khả năng cứu dữ liệu sẽ tỉ lệ nghịch với số lần cắm điện thử. Như vậy nếu ổ cứng xuất hiện lỗi các bạn nên dừng cắm điện thử để có thể khôi phục toàn vẹn dữ liệu.

3. Cách phòng tránh mất dữ liệu do ổ cứng chết cơ

Để ổ cứng không bị rơi vào tình trạng chết cơ người dùng cần cẩn thận khi sử dụng, tránh va đập nhất là ổ cứng di động và ổ cứng nằm trong laptop. Do tính chất mang đi mang lại nên những dòng ổ cứng HDD bị va đập dễ bị hỏng. Tắt thiết bị trước khi di chuyển, thường người dùng có thói quen không tắt laptop khi di chuyển như vậy rất ảnh hưởng đến tuổi thọ của ổ cứng HDD. Đối với ổ cứng di động không nên rút nóng, cần eject trước.

Để tránh mất dữ liệu do ổ cứng bị chết cơ hoặc bất kỳ tình trạng mất dữ liệu nào của ổ cứng bạn cần có phướng án sao lưu dữ liệu. Đây là phương án được các chuyên gia khuyên dùng có thể backup sang ổ cứng di động hoặc lưu trữ đám mây…

Tham khảo: Giải pháp cứu dữ liệu ổ cứng bị rơi

 

Hướng dẫn tối ưu hóa ổ cứng để tăng hiệu suất SSD

Tất cả chúng ta đều thích máy tính hoạt động nhanh và mượt mà và cài đặt ổ SSD (Solid State Drive) có thể tăng tốc PC của bạn nhiều hơn những gì bạn nghĩ. Chúng luôn làm việc và tăng hiệu suất lên đáng kể so với những ổ cứng thông thường (ổ cứng truyền thống – HDD). Đặc biệt là SSD không có bộ phận chuyển động, ít bị sốc, sử dụng ít năng lượng hơn và thật sự rất êm. Với những tính năng vượt trội như vậy thì sẽ tốn kém hơn rất nhiều, đồng thời chỉ sử dụng với ổ SSD vẫn chưa làm hài lòng nhiều khách hàng. Đó là lý do bài hướng dẫn tối ưu hóa ổ cứng để tăng hiệu suất SSD để đáp ứng người dùng.

Mặc dù SSD phục vụ cùng một mục đích như HDD, nhưng chúng lại hoạt động khác nhau. Và bởi vì chúng không thực sự là dòng chính, rất nhiều người dùng đang bối rối vì liệu các ổ cứng SSD cần duy trì giống như ổ cứng HDD hay không. Hiện nay có nhiều người dùng luôn tìm cách để tăng tốc độ SSD tăng nhiều hơn nữa. Trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn một vài mẹo nhỏ để điều chỉnh và tăng hiệu suất SSD giúp máy chạy ở hiệu suất cao nhất.
Tối ưu hóa tốc độ và hiệu suất đơn giản nhất chính là sử dụng Auslogics Disk Defrag Pro có các thuật toán thông minh mạnh mẽ và công nghệ chống phân mảnh hiệu quả.

tăng hiệu suất ssd

1. Vô hiệu hóa quá trình chống phân mảnh theo chu trình

Có rất nhiều người thắc mắc liệu họ có nên chống phân mảnh SSD của họ. Câu trả lời là không. Việc chống phân mảnh thông thường chỉ hữu ích cho ổ cứng HDD vì có bộ phận chuyển động bởi vì nó đặt tất cả các mảnh tập tin lại với nhau và do đó cho phép các đĩa quay mở các tập tin một cách trơn tru. Điều này nhanh hơn rất nhiều so với việc bạn đọc toàn bộ Dash trên ổ cứng khi đọc một tệp tin.
SSD không có bất kỳ bộ truyền động nào và chúng không quan tâm liệu tệp đó có tiếp giáp hay bị phân mảnh hay không. Đối với SSD, việc chống phân mảnh không gian trống thậm chí không khả dụng nếu bạn sử dụng chống phân mảnh trong Windows. Hơn nữa, defragging SSD trên lý thuyết có thể rút ngắn tuổi thọ của ổ đĩa vì các cell SSD chỉ có thể hỗ trợ một số lượng nhất định các hoạt động ghi (thường là khoảng 10.000 lần cho mỗi tế cell).
Là hệ điều hành mới nhất, Windows 7 đề cập đến SSD tốt hơn bất kỳ phiên bản Windows nào khác. Đó là lý do tại sao chương trình chống phân mảnh theo lịch trình được kích hoạt mặc định cho HDDs và bị vô hiệu hóa đối với SSD (trong trường hợp cài đặt Windows mới vào một ổ SSD).
Tuy nhiên, Để chắc chắn tốt nhất hãy thao tác như sau để đản bảo quá trình chống phân mảnh đã bị tắt.
• Nhấp chuột vào “Start” và gõ “dfrgui” trong thanh “Search”
• Lựa chọn ổ SSD của bạn và nhấp vào “Configure Schedule”
• Đảm bảo “Run on a schedule” đã bị ngắt kết nối. Nếu nó được tích sẵn thì hãy bỏ chọn nó và ấn enter.

2. Tăng hiệu suất SSD bằng cách vô hiệu hóa Indexing

Indexing là một dịch vụ của windows được thiết kế để tăng tốc độ tìm kiếm, nó tự động theo dõi các tệp trên máy tính giúp tìm kiếm các tệp nhanh hơn. Tuy nhiên Indexing chỉ thực hiện nhiều thao tác ghi nhỏ để duy trì cơ sở dữ liệu cho các tệp khi bạn tạo/ sửa đổi/ xóa tệp tin.Tắt chế độ này đi sẽ giúp duy trì kéo dài tuổi thọ SSD
Các bước vô hiệu hóa Indexing:
• Vào “Start” và kích vào “Computer”
• Nhấp chuột phải vào ổ SSD và chọn “Properties”
• Bỏ chọn “Allow files on this drive to have contents indexed in addition to file properties”

tăng hiệu suất SSD

3. Hãy đảm bảo tính năng hỗ trợ TRIM được bật

Bạn có biết là với ổ HDD các dữ liệu trong máy tính sẽ không bị xóa khỏi hệ thống ngay lập tức, khi tệp tin bị xóa đi bạn sẽ nhìn thấy không gian trống nhưng thực sự nó vẫn chưa biến mất vĩnh viễn khỏi máy, khi bạn đẩy dữ liệu mới vào thì nó mới bị ghi đè. Với ổ SSD các dữ liệu được đọc, ghi lại theo một cách khác do vậy bạn nên sử dụng lệnh STRIM – cho phép hệ điều hành thông báo cho ổ SSD rằng các khối dữ liệu không sử dụng nữa và giúp làm sạch nó. Nhìn chung, lệnh TRIM giúp tránh được sự suy giảm hiệu suất.
• Nhấn phím Windows + R để khởi chạy tab Run.
• Nhập cmd.exe vào hộp Search và nhấn “Ctrl + Shift + Enter”
• Trong hộp lệnh nhắc gõ “fsutil behavior query disabledeletenotify”
• DisableDeleteNotify = 0 nghĩa là TRIM được kích hoạt và DisableDeleteNotify = 1 nghĩa là nó đã bị vô hiệu.

4. Vô hiệu hoá, di chuyển hoặc giảm tệp trang

Hệ thống của bạn sẽ bắt đầu sử dụng tệp trang (bộ nhớ ảo) khi nó hết bộ nhớ trong quá trình hoạt động với các ứng dụng. Vậy nên tốt nhất là giảm kích thước của tập tin, di chuyển nó vào một ổ đĩa hoặc vô hiệu hóa nó hoàn toàn. Áp dụng theo các bước dưới đây.
• Nhấp chuột vào “Start”, kích chuột phải vào “Computer” và vào “Properties”
• Chọn liên kết “Advanced System Settings” ở phía bên tay trái và đi đến “Settings” trong “Performance”
• Vào tab “Advanced”, tìm “Virtual memory” và nhấn “Change”
• Bỏ chọn “Automatically manage paging file size for all drives”
• Dưới Drive [Volume Label] , bấm vào ổ đĩa mà bạn muốn thay đổi kích cỡ của bộ nhớ ảo. Nếu hệ thống của bạn sử dụng một ổ cứng ngoài SSD, tốt nhất bạn nên di chuyển tệp trang ở đó.
• Kích vào Custom size và gõ kích thước mới vào MB trong Initial size (MB) và Maximum size (MB) . Hãy chắc chắn rằng nó cùng một dung lượng để ngăn CPU của bạn không ngừng điều chỉnh bộ nhớ ảo
• Nhấp “Set” và sau đó nhấp vào “Ok”
• Nếu bạn muốn vô hiệu hóa tệp trang, chỉ cần chọn “No paging file” và nhấn OK

5. Tăng hiệu suất SSD bằng cách tắt hibernation (chế độ ngủ đông)

• Bạn có thể giải phóng rất nhiều không gian trên SSD của mình bằng cách tắt chế độ ngủ đông.
• Kích vào Start , gõ cmd , kích chuột phải vào biểu tượng cmd và chọn Run as Administrator
• Trong cửa sổ nhắc lệnh gõ powercfg -h off và nhấn Enter

tắt chế độ ngủ đông

6. Kích hoạt tính năng ghi bộ nhớ đệm – Caching

Ghi bộ nhớ đệm là một tính năng cải thiện hiệu suất của cả SSD và HDDs. Một tính năng hữu ích của bộ nhớ đệm là NCQ (Native Command Queuing) – một tính năng giới thiệu việc kết hợp ghi dữ liệu và cho phép ổ đĩa có thể lựa chọn thông minh khi ghi và đọc dữ liệu.
Để bật ghi bộ nhớ đệm, hãy thực hiện theo các bước sau:
• Nhấp chuột vào Start , kích chuột phải vào Computer và vào Properties
• Nhấp vào Device Manager ở phía bên trái
• Mở phần Drive drives , nhấp chuột phải vào ổ đĩa của bạn, chọn Properties và vào thẻ Policies
• Chọn Enable write caching on disk và nhấn OK
Các tối ưu hóa SSD trên đây sẽ làm cho ổ cứng SSD nhanh hơn, kéo dài tuổi thọ đồng thời tăng hiệu suất SSD lên nhiều lần.

Bad sector là gì? Phần mềm fix bad sector ổ cứng

Bad sector có thể xảy ra trên tất cả các thiết bị lưu trữ ổ cứng. Nếu không fix bad sớm thì sớm muộn ổ cứng cũng sẽ bị bad trên toàn bộ ổ, không chỉ mất dữ liệu mà ổ cũng không thể sửa chữa được nữa. Khi mới phát hiện ra ổ cứng bị bad sector bạn hãy thử áp dụng phần mềm fix bad sector ổ cứng ngay để tránh những hậu quả đáng tiếc khác.

phần mềm fix bad sector ổ cứng

1. Tổng quan về bad sector

Một khu vực bad trên ổ cứng sẽ không thể sử dụng để đọc và ghi dữ liệu bình thường được. Chẳng hạn như bạn có một thiết bị ổ cứng bị thiệt hại vật lý đối với bề mặt đĩa thì có nghĩa từ tính trên bề mặt đĩa đã kém đi rất nhiều.
Khi một ổ cứng bị bad sector ở một khu vực nào đó trên bề mặt đĩa thì nó sẽ không thể khởi động được bình thường, mở dữ liệu tại vùng bad sẽ làm cho máy tính bị treo đơ và có thể không mở ra được. Lúc đầu chỉ là một những biểu hiện nhỏ thường chưa ảnh hưởng đến quá trình của người sử dụng. Nên rất ít người để ý đến cho đến khi bad toàn bộ ổ cứng. Có 2 loại bad sector: bad sector phần cứng và bad sector logic.

2. Dấu hiệu nhận biết ổ cứng bị bad sector

Ổ cứng có thể là một trong những thiết bị mong manh nhất trong các bộ phận của một chiếc máy tính. Nếu không được bảo quản, giữ gìn cẩn thận, sẽ có nguy cơ mất dữ liệu. Bad là tình trạng thường gặp nhất ở ổ cứng. Nếu bạn biết các dấu hiệu cảnh báo trước, bạn có cơ hội tốt để ngăn ngừa mức độ thiệt hại. Hãy nhìn vào một số dấu hiệu cho biết ổ cứng có thể chứa các bad sector.
– Thiết bị trở thành định dạng RAW và không thể truy cập. Khi bạn cố gắng truy cập vào nó, bạn sẽ nhận được thông báo lỗi như ” Location is not available. Drive: \ is not accessible. Data error (cyclic redundancy check).

Tham khảo: khôi phục dữ liệu bị raw

– Phải mất nhiều thời gian để chạy một chương trình hoặc đọc dữ liệu nào đó trong máy tính. Máy tính chậm hoặc đóng băng khi ổ cứng bị hỏng trong kết nối.
– Ổ cứng có tiếng ồn lạ khi máy tính khởi động hoặc bạn cố gắng truy cập dữ liệu trong ổ đĩa này.
– Khi bạn muốn thực hiện định format nhanh cho thiết bị, định dạng sẽ không thành công với thông báo lỗi “Windows was unable to complete the format”.

dấu hiệu nhận biết ổ cứng bị Bad Sector
– Windows tiếp tục bật lên một thông điệp cho người dùng cho biết ” Windows detected a hard disk problem” và đề xuất sao lưu dữ liệu.
– Windows và BSOD bị chậm lại rất nhiều. Máy tính bắt đầu khởi động ì ạch hoặc hệ thống luôn kết thúc khởi động bằng màn hình xanh chết chóc.
– Có những công cụ có thể đọc dữ liệu SMART ổ cứng. Nếu nó cho thấy ổ đĩa cứng là thất bại, nghĩa là ổ đĩa có thể đã có khu vực bị bad sector.

Nguyên nhân ổ cứng bị bad sector

Tuổi thọ ổ cứng: Giống như các thiết bị điện tử khác, ổ cứng cũng có tuổi thọ dự kiến. Nếu ổ cứng của bạn đã được sử dụng trong một thời gian dài, nó có thể sẽ bị hỏng và các bad sector có thể đã được tạo ra theo thời gian.
– Tắt máy tính không đúng cách: Các ổ cứng trong ổ cứng quay với tốc độ cao khi làm việc, vì đầu từ phải đọc dữ liệu từ vị trí khác trên đĩa. Khi mất điện đột ngột hoặc tắt hệ thống không đúng cách, đầu từ và đĩa từ của ổ cứng sẽ bị buộc phải dừng lại chỗ. Trong quá trình này, đầu từ có thể chạm hoặc chà lên bề mặt đĩa, làm hỏng khu vực đó và gây ra các bad sector. Tương tự như vậy, nếu ổ cứng gắn ngoài được cắm trực tiếp từ máy tính không an toàn, có thể sẽ gây ra các sector xấu.
– Lắc hoặc gõ: Mặc dù nhiều nhà sản xuất đã cố gắng hết sức để có thể kích hoạt chức năng chống sốc, điều đó không có nghĩa là bạn không còn phải lo lắng về việc làm vỡ ổ, lắc ổ, gõ ổ… Tất cả các hành động đánh rơi ổ cứng hoặc rơi máy tính xách tay xuống sàn, cùng những va đập quá mức, đặc biệt là khi đĩa đang làm việc, có thể dẫn đến các bad sector nghiêm trọng.
– Chất lượng ổ kém: Ổ cứng có chất lượng thấp thường có tuổi thọ tổng thể ngắn hơn, Loại ổ cứng như vậy có thể chứa các sector xấu khi nó được sản xuất.
– Bụi: Bụi là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất thường bị người dùng bỏ qua. Vì đầu rất gần đĩa cứng, nếu có bụi rơi vào đĩa, các sector xấu sẽ xảy ra sớm.

3. Phần mềm fix bad sector ổ cứng

PartitionGuru Free là phần mềm miễn phí tương thích với tất cả các phiên bản Windows và cho phép bạn tìm hiểu xem ô cứng có lỗi hay không. Nó có thể kiểm tra và fix các bad sector cho ổ cứng và các thiết bị lưu trữ khác. PartitionGuru Free là phần mềm miễn phí trong quản lý phân vùng và phục hồi dữ liệu phần mềm đáng tin cậy và được đề xuất bởi hàng triệu người dùng. Làm thế nào để kiểm tra các bad sector bằng cách sử dụng miễn phí phần mềm sửa chữa khu vực xấu?
Bước 1: Khởi động PartitionGuru và phát hiện phần mềm. Lựa chọn ổ đĩa cần kiểm tra đĩa sau đó chọn mục “Verify or Repair Bad Sectors”.

phần mềm fix bad sector ổ cứng
Bước 2: Nhấn nút “Start Verify” trên giao diện để kiểm tra bad và sau đó PartitionGuru bắt đầu thực hiện quét bề mặt đãi để tìm các bad sector. Trước khi bắt đầu, bạn có thể đặt giá trị thời gian chờ hoặc quét dải ô bằng cách nhập giá trị chính xác. Nếu bạn không phải là chuyên gia và không có kinh nghiệm về các cài đặt, bạn chỉ có thể làm theo giá trị mặc định.
Bước 3: Trong quá trình kiểm tra các bad sector, PartitionGuru sẽ hiển thị các thông tin chi tiết về các sector ổ cứng. Các lĩnh vực bị đánh dấu màu đỏ có nghĩa là bị hỏng (bị bad).
Bước 4: Khi quét hoàn tất, PartitionGuru báo cáo có bao nhiêu thành phần bad được tìm thấy. Bạn có thể nhấp vào nút “save report” để lưu kết quả quét.
Việc sử dụng phần mềm fix bad sector ổ cứng sẽ giúp người dùng có được sự chuẩn bị, đề phòng tốt nhất trong quá trình sử dụng và lưu trữ dữ liệu.

Phần mềm cứu dữ liệu ổ cứng tốt nhất Data Rescue PC4

Khi bị mất dữ liệu, việc đầu tiên là ngừng sử dụng thiết bị và tìm cách cố gắng lấy lại các tệp tin đó. Trong nhiều trường hợp không thể lấy lại dữ liệu theo những thao tác trực tiếp trên windows mà cần có sự hỗ trợ của một phần mềm cứu dữ liệu ổ cứng tốt nhất. Trong vô số phần mềm trên thị trường thì đâu là phần mềm cứu dữ liệu ổ cứng tốt nhất cho người dùng?
Hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu đến cho bạn đọc chương trình phần mềm cứu dữ liệu ổ cứng Data Rescue – phần mềm cho những trường hợp rơi hỏng, không thể kết nối, bị xóa, bị định dạng…

phần mềm cứu dữ liệu ổ cứng tốt nhất

1. Tại sao lại chọn Data Rescue PC4?

Data Rescue PC4 là chương trình phục hồi dữ liệu toàn diện nhất cho máy tính, là phần mềm nhận được nhiều bình chọn vàng từ các trang web uy tín, các trung tâm có chất lượng.
Tiện ích
• Khôi phục tất cả các loại tập tin từ bất kỳ ổ cứng hoặc thiết bị lưu trữ nào
• Hoạt động trên tất cả các ổ cứng PC ngay cả khi chúng chết hoặc chỉ hoạt động một phần.
• Có hiệu quả đối với nhiều trường hợp như ở cứng bị hỏng, bị virus, lỗi hệ điều hành…
• Khôi phục nhiều loại tệp tim khác nhau
Dễ sử dụng
Chỉ với 3 bước cơ bản:
• Chọn thiết bị cần khôi phục dữ liệu
• Chọn hình thức quét để scan
• Chọn tệp bạn muốn khôi phục và lưu lại

2. Tính năng chính của phần mềm cứu dữ liệu ổ cứng tốt nhất Data Rescue PC4

Quick Scan: Là phương pháp nhanh nhất để phát hiện cấu trúc thư mục hiện tai ngay cả khi ổ cứng của bạn không hiển thị được. Quá trình này sẽ tìm lại được những tệp tin và thư mục gốc.
Với tính năng này bạn chỉ thực hiện trên một ổ đĩa, tuy nhiên khi bạn đã chỉ định ổ đĩa thì phần mềm sẽ tìm kiếm những ổ đĩa đã được ưu tiên sau đó sẽ cố gắng lấy lại những dữ liệu đã khuyết.
Quick Scan thường chỉ mất vài phút để tìm lại dữ liệu trong những trường hợp nhẹ, và có thể mất đến hàng giờ đồng hồ để lấy kết quá trong các trường hợp nghiêm trọng hơn. Các bad block trong ổ cứng làm chậm quá trình quét, nhưng khi vượt qua được sẽ chạy rất nhanh.

phần mềm cứu dữ liệu ổ cứng tốt nhất
Deleted File Scan: Chương trình sẽ tìm kiếm một lượt qua dung lượng dữ liệu nhưng bằng một cách nào đó, tính năng này chỉ quét các không gian trống, nó cho phép quét tập tin bị xóa và phát hiện ra từng tệp tin.
Tính năng này thường sử dụng cho các tệp tin đã xóa do hệ điều hành, xóa do dùng phần mềm, hoặc xóa trong thùng rác.
Deleted File Scan sẽ mất 3 phút trên mỗi gigabyte dung lượng ở ổ đĩa trống, vì tính năng nay không quét tất cả các dung lượng lưu trữ khác nên thường tiến hành rất nhanh. Khi các tệp đã xóa qua hệ điều hành Windows thì sẽ không còn các tham chiếu về thông tin thư mục gốc như tên tệp, ngày và giờ lưu tệp. Phần mềm này sẽ tìm và khôi phục dữ liệu với dạng file không tên.
Deep Scan: là tính năng quét toàn bộ cung cấp kết quả tốt nhất, nó giống như phương pháp quét 2 phần – nó phát hiện cấu trúc thư mục trên máy tính và quét toàn bộ ổ cứng cho mọi mẫu tập tin.
Phần 1 – phát hiện cấu trúc thư mục trong quá trình quét ổ cứng.
Phần 2 – Tìm kiếm toàn bộ ổ cứng và cho mọi loại tệp tin, Data rescue có thể phát hiện trên 150 loại tệp tin chỉ dựa trên dữ liệu ở dạng Raw.
Deep Scan sẽ tìm kiếm các tệp tin nhưng là ở dạng file không tên, quá trình quét thường mất khoảng 3 phút cho mỗi gigabyte. Với ổ cứng dung lượng lớn có thể mất lên đến hàng giờ đồng hồ để hoàn tất quá trình quét. Thậm chí là quá trình này sẽ lâu hơn, vì còn phụ thuộc và tình trạng của ổ cứng, yếu tố bad block.
Clone: Mục đích của chức năng này là để sao chép ổ cứng giúp giảm sự hao mòn trên ổ cứng. Tính năng Clone sẽ tìm cách chuyển tất cả các dữ liệu từ nguồn đến đích và tạo một bản sao khác hoàn chỉnh. Trong nhiều trường hợp lỗi trên ổ đĩa nguồn nên việc sao chép có thể bị cản trở và không thể hoàn thiện được 100%.
Để sử dụng tính năng Clone bạn cần phải có một ổ cứng phụ với dung lượng tương đương hoặc lơn hơn ổ đĩa gốc.
Hỗ trợ Raid: phần mềm cứu dữ liệu ổ cứng tốt nhất Data Rescue có thể hỗ trợ cho các thiết bị Raid, nếu Raid xuất hiện trong danh sách nguồn, bạn có thể quét và clone nó như một đĩa bình thường. Nếu Raid bị cấu hình/ thông số sai thì Data Rescue có khả năng tạo ra một Raid ảo để mô phỏng Raid phần cứng. Một số cấu hình Raid được hỗ trợ như: Raid 0/ 1/ 5/ JBOD.
3. Các loại tệp được hỗ trợ
• Tài liệu: Word, Excel, PowerPoint, PDF
• Hình ảnh: JPEG, PNG, RAW, Photoshop, Illustrator
• Âm thanh: MP3, WAV, AIFF, AAC, Ogg
• Video: MPEG-4, QuickTime, AVI, WMV
• Lưu trữ: Zip, Gzip, RAR, StuffIt
• Data Rescue hỗ trợ khôi phục tệp từ các hệ thống tệp sau: FAT (FAT12, FAT16, FAT32) NTFS
Với những ưu điểm trên có thể thấy rằng đây là phần mềm cứu dữ liệu ổ cứng tốt nhất cho người dùng, tuy nhiên để sử dụng bạn cần phải trả phí để mua bản quyền. Với những dữ liệu quan trọng, lời khuyên cho bạn là không nên sử dụng những phần mềm crack hoặc bản dùng thử, dùng miễn phí vì nó sẽ không đạt được hiệu quả thực sự như mong muốn.

Xem thêm:

Phần mềm khôi phục dữ liệu MiniTool Power Data Recovery

Dịch vụ cứu dữ liệu giá rẻ tại Hà Nội

Hướng dẫn cứu dữ liệu ổ cứng SSD đơn giản và hiệu quả

Dù là thiết bị lưu trữ nào cũng đều có khả năng và nguy cơ bị mất dữ liệu. Tuy nhiên đối với cứu dữ liệu ổ cứng SSD thường phức tạp và khó hơn nhiều so với ổ cứng HDD. Nên bất kỳ người dùng nào cũng cần nắm được kiến thức cơ bản về cách cứu dữ liệu ổ cứng SSD.
Ổ cứng SSD có nhiều ưu điểm vượt trội nên trong vài năm trở lại đây nó đang rất phổ biến và được sử dụng rộng rãi. Mặc dù nhiều tính năng nổi bật so với ổ cứng HDD nhưng cũng khó tránh khỏi việc mất dữ liệu SSD.

cứu dữ liệu ổ cứng SSD

1. Nguyên nhân cần cứu dữ liệu ổ cứng SSD

Vấn đề mất dữ liệu ngày càng trở nên quen thuộc với nhiều người dùng, sẽ có rẩt nhiều yếu tố gây ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến quá trình này.
Mất dữ liệu do lỗi ổ ổ cứng SSD: có khoảng 60% ổ cứng thường xuyên mất dữ liệu do lỗi hệ thống, một số ít còn lại là do lỗi của nhà sản xuất và những nguyên nhân đến từ phía người dùng khác.
• Máy quá nóng, máy bị chập cháy, ngắt nguồn điện đột ngột
• Bị ngập nước, ẩm mốc và bụi bặm chui vào
• Do người dùng làm rơi, do bị va đập cố ý phá hoại
• Lỗi hệ thống tệp tin
• Lỗi phần mềm hệ thống
• Tệp tin không mở được theo ý muốn.

Mất dữ liệu do lỗi người dùng: Backup dữ liệu là thao tác rất hữu ích nhưng rất nhiều người tạo cho mình thói quen đó cho đến khi bị mất dữ liệu. Rất nhiều người trong quá trình tạo ra một file mới, sao chép file, cập nhật, lưu hay xóa tập tin… đều rất dễ bị xóa nhầm, ghi đè tập tin.. Những trường hợp đó thường yêu cầu sử dụng phần mềm thứ 3 để hỗ trợ việc phục hồi dữ liệu.
Mất dữ liệu do bị virus/ do bị đánh cắp: Các dữ liệu trong máy có thể bị đánh cắp chỉ trong chưa đến 1 phút nếu như có người cố tình tấn công. Nếu như máy tính nào có những tài liệu và dữ liệu quan trọng thì tốt nhất hãy thật thận trọng. Nếu như máy tính bị dính virus hay lây nhiêm malware thì sẽ rất dễ mã hóa các tệp tin đang sử dụng nói riêng và toàn bộ hệ thống mạng nói chung.
Mất dữ liệu do ngắt nguồn điện đột ngột: Với máy tính case thường không có pin nên khi bị mất điện, hay vô tình bị rút phích cắm sẽ làm sập hệ thống máy tính. Khi bị ngắt nguồn điện một cách đột ngột có thể làm ổ cứng bị lỗi ngay tức thời, còn có trường hợp sau vài lần mới bị ảnh hưởng.

cứu dữ liệu ổ cứng SSD

2. Khả năng cứu dữ liệu ổ cứng SSD

Dù là nguyên nhân nào cũng cần phải tìm cách cứu dữ liệu, do ổ SSD không có bộ phận chuyển động, nên sẽ tránh được một vài nguyên nhân mất dữ liệu do tác động cơ học. Cứu dữ liệu ổ cứng SSD thường phức tạp hơn rất nhiều so với ổ HDD.
Có nhiều bạn thắc mắc khả năng cứu dữ liệu ổ cứng SSD có cao không? Không có một chuyên gia nào dám khẳng định, có thể cứu được thành công 100% dữ liệu từ ổ cứng SSD, và càng không thể khẳng định trước với khách hàng có thể cứu được 100% dữ liệu. Bởi trong quá trình cứu dữ liệu sẽ xuất hiện nhiều nguyên nhân khác có thể tác động được trong quá trình thực hiện.

Khả năng cứu dữ liệu SSD so với ổ cứng HDD thì sao? Theo kinh nghiệm thực tế so với ổ cứng HDD, SSD có khả năng phục hồi dữ liệu thấp hơn. Do ổ cứng SSD có tính bảo mật cao và dữ liệu được ghi trên chip nhớ.

3. Hướng dẫn cứu dữ liệu ổ cứng SSD bị mất dữ liệu

Để cứu dữ liệu ổ cứng SSD thì người dùng cần phải xác định rõ ràng xem máy mình bị mất dữ liệu do nguyên nhân gì. Nếu là do bị xóa nhầm, virus thì hãy sử dụng phần mềm thứ 3 để hỗ trợ. Còn những nguyên nhân hỏng vật lý khác thì cần phải nhờ sự giúp đỡ của cách chuyên gia cứu dữ liệu.
MiniTool Power Data Recovery là phần mềm cứu dữ liệu ổ cứng SSD an toàn, đáng tin cậy và mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Chương trình này có thể tích hợp với nhiều hệ điều hành: Windows xp/Vista/7/8/10/ server và MAC OS X.

cứu dữ liệu ổ cứng SSD
Dưới đây là các bước cứu dữ liệu đã bị xóa trên ổ SSD vẫn còn hoạt động bình thường (bị xóa, bị virus tấn công)
Bước 1: Tải phần mềm MiniTool Power Data Recovery về máy tính, giải nén và cài đặt chương trình.
Bước 2: Mở chương trình lên, bạn sẽ dễ dàng thấy 5 mô đun phục hồi chính. Bạn chỉ cần lựa chọn “Undelete Recovery” để bắt đầu quá trình khôi phục tệp tin.
Bước 3: Lựa chọn ổ SSD mà bạn đã làm mất dữ liệu/ lỗi/ virus rồi nhấn vào Scan để bắt đầu khôi phục dữ liệu.
Bước 4: Quá trình kết thúc, nó sẽ liệt kê ra một list những tệp tin bạn đã xóa. Việc bạn cần làm là liệt kê những tệp tin cần thiết rồi nhấn Save đến một vị trí khác an toàn hơn.
Cứu dữ liệu ổ cứng SSD không phải tất cả các trường hợp đều dễ dàng, nếu đã sử dụng phần mềm để khôi phục dữ liệu hãy chọn bản trả phí vì như vậy tỷ lệ thành công sẽ cao hơn. Nếu bạn chưa chắc chắn hãy mang đến trung tâm cứu hộ dữ liệu để được giúp đỡ.

Khôi phục email đã xóa trong outlook

Bạn đã tình cờ xóa một email rất quan trọng và giờ muốn lấy lại nhưng chưa biết phải làm sao? Sau khi thực hiện thao tác xóa dữ liệu vẫn chưa bị xóa đi vĩnh viễn. Chúng ta có thể khôi phục email đã xóa trong outlook một cách dễ dàng nếu bạn chưa thực hiện bất kỳ một thao tác ghi đè dữ liệu nào lên vị trí đã xóa dữ liệu.

Khôi phục email đã xóa trong outlook

Khôi phục email đã xóa trong outlook bằng cách nào?

Nếu vấn đề bạn đang gặp phải là các email quan trọng bị xóa và muốn cứu lại, thì có thể sử dụng phần mềm cứu dữ liệu bên thứ 3. Ở đây chương trình được nhiều người dùng đánh giá, đồng thời tin tưởng sử dụng – EaseUS Email Recovery Wizard.
Đây là phần mềm chuyên khôi phục email tiên tiến, ngoài ra các thư mục, lịch hẹn, các ghi nhớ quan trong cũng có thể lấy lại nhanh chóng. Tiên ích an toàn, chỉ đọc vác thư mục đã mất, đã xóa mà không hề thay đổi nội dung dữ liệu. Bên cạnh đó, nó còn có thể sửa chữa những file bị lỗi, PST bị hỏng không thể truy cập được. Phần mềm khôi phục dữ liệu email từ các phiên bản Microsoft outlook 2010, 2007, 2003, 2000, 98 và 97.
Khi sử dụng EaseUS Email Recovery Wizard bạn còn có thể xem trước file trước khi quyết định khôi phục và kiểm tra chất lượng phục hồi.

Làm sao để sở hữu phần mềm cứu dữ liệu email?

Phần mềm khôi phục email đã xóa trong outlook – EaseUS Email Recovery Wizard có thể được tải về tại trang chủ của nhà phát triển. Tuy nhiên, hiện nay không có bản miễn phí cho người dùng. Trọn bộ chương trình có giá khoảng 158$.
Sử dụng trọn bộ rất quan trọng, vì chỉ cần thực hiện thất bại các file có thể bị lỗi dẫn đến mất dữ liệu vĩnh viễn. Trong trường hợp dữ liệu của bạn quan trọng mà không muốn trả một khoản phí lớn như vậy thì có thể nhờ đến các trung tâm cứu dữ liệu để khôi phục. Với kinh nghiệm, thiết bị máy móc cùng sự hiểu biết chuyên môn, dữ liệu của bạn sẽ được đảm bảo an toàn.

Khôi phục email đã xóa trong outlook

Làm thế nào để khôi phục email đã xóa trong outlook?

Bước 1: Tải phần mềm EaseUS Email Recovery Wizard về máy, tiến hành cài đặt. Cài đặt xong, bạn hãy khởi động chương trình để mởi vào giao diện. Các bước thực hiện rất đơn giản, vì các nhà phát triển đều đã cài mặc định theo các bước cơ bản.
Bước 2: Trong giao diện chính của phần mềm, bạn sẽ thấy có 2 lựa chọn tính: Recover deleted email/ Repair PST file và Recover Lost/ Deleted PST file. Với trường hợp bạn đang gặp phải hãy lựa chọn Recover deleted email/ Repair PST file rồi nhấn next.
Bước 3: Lựa chọn vị trí lưu dữ liệu sẽ được khôi phục, chọn vị trí lưu khác với vị trí ban đầu để tránh ghi đè. Lựa chọn xong bạn lựa chọn Next để quét dữ liệu đã xóa. Tốt nhất bạn nên lưu dữ liệu vào thiết bị lưu trữ gắn ngoài.
Bước 4: Quét email đã bị xóa hoặc bị mất bằng deep scan để đảm bảo không bỏ xót file dữ liệu nào. Quá trình quét dữ liệu có thể mất nhiểu thời gian phụ thuộc vào dung lượng dữ liệu bạn đã xóa nhiều hay ít.
Bước 5: Sauk hi kết thúc quá trình quét dữ liệu, nó sẽ hiện thị tất cả các dữ liệu đã bị xóa hoặc bị mất được liệt kê. Giờ chỉ cần nhấn vào recover là có thể sử dụng dữ liệu bình thường.
Trên đây là hướng dẫn chi tiết cách khôi phục email đã xóa trong outlook, để tránh phải chi thêm ngân sách mua bản quyền phần mềm, hoặc tốn phí cứu dữ liệu thì trong quá trình làm việc bạn hãy tạo cho mình thói quen sao lưu dữ liệu mỗi ngày. Nếu không cũng cần phải sao lưu dữ liệu theo định kỳ nhất định. Các bạn có thể tham khảo dịch vụ cứu dữ liệu ổ cứng giá rẻ tại Hà Nội

Nguồn: https://www.easeus.com/emailrecoverywizard/get-emails-back-for-outlook.htm

Ổ cứng SSD là gì? Lịch sử phát triển SSD

Với một chiếc máy tính xách tay hiện đại như hiện nay, bạn sẽ thấy hầu hết chúng đều được trang bị ổ cứng SSD. Hình thức lưu trữ máy tính này đã được lưu thông trên thị trường một thời gian nhưng gần đây nó đã được chấp nhận bởi ngành công nghiệp và người tiêu dùng như là một thay thế khả thi cho các ổ đĩa cứng truyền thống. Vậy chính xác là ổ cứng SSD là gì và tại sao nó lại được thay thế dần ổ HDD?

ổ cứng SSD

1. Ổ cứng SSD là gì?

SSD – Solid state driver là một thuật ngữ dùng để chỉ mạch điện tử được xây dựng hoàn toàn bằng chất bán dẫn. Thuật ngữ này ban đầu được sử dụng để xác định những thiết bị điện tử như một bán dẫn đài phát thanh. Hầu hết tất cả các thiết bị điện tử ngày nay được xây dựng xoay quanh chất bán dẫn và chip. Về ổ cứng SSD, nó đề cập đến thực tế là môi trường lưu trữ chính là thông qua chất bán dẫn chứ không phải là một phương tiện từ tính như một ổ cứng HDD.
Không giống như ổ cứng HDD, một ổ SSD không có bộ phận chuyển động nên có thể tạo ra những thuận lợi như thời gian truy cập nhanh hơn, hoạt động êm ái hơn, độ tin cậy cao hơn và tiêu thụ điện năng thấp hơn

2. Lịch sử phát triển ổ cứng SSD

Quá trình phát triển SSD bắt đầu vào những năm 1950 nhưng chỉ đến những năm 1970 – 1980 thì mới được áp dụng cho các máy tính. Ổ cứng SSD đầu tiên được thực hiện vào những năm 1970 và 1980 để sử dụng trong siêu máy tính của IBM. Họ đã được cải thiện đáng kể và cung cấp dung lượng lưu trữ trên 2 TB cho máy tính để bàn. Đợt thực hiện thay đổi SSD thực hiện đó là trong bộ nhớ bán dẫn của Gray, IBM và Amdahl của các siêu máy tính. Cũng vì nhiều đặc tính mạnh mẽ vượt trội nên giá thành rất cao. Nhưng thật không may là các thiết bị này vẫn không thể chịu được thách thức của thời gian vì nó vẫn chưa đạt được tuổi thọ đến cả chục năm.
Năm 1978, có một công ty khác – Texas Memory Systems đã phát triển một ổ SSD có dung lượng cao hơn (16KB Ram), nó được các công ty dầu mỏ nắm giữ trong quá trình thu thập dữ liệu địa chấn.
Cuối năm 1983, một chiếc ổ cứng SSD 128KB Ram, Sharp PC-5000, đã xuất hiện và có bộ đệm bubble. Sau loạt nâng cấp SSD công nghệ cao này, Tallgrass Technologies Corporation đã bổ sung thêm vào nó bằng cách phát triển một đơn vị sao lưu với dung lượng 40MB RAM và một đơn vị trạng thái rắn 20MB. Bộ 20MB này có thể được sử dụng trong một máy tính như bất kỳ ổ cứng nào nhằm tăng hiệu suất máy tính.
Năm 2000 thì xuất hiện chiếc SSD đầu tiên có mặt trong quá trình phát triển netbook. Đến 2007 OLPC XO-1 sử dụng 1oor cứng SSD 1GB với dòng máy Asus Eee PC 700 sử dụng 2GB dung lượng lưu trữ chính. Khả năng của SSD tăng lên cùng với sự gia tăng năng lực của netbook. Nó đã thay thể ổ cứng 2.5 inch HDD bằng ổ SSD.

3. Tại sao ổ cứng SSD lại chiếm được ưu thế hơn HDD

Các ổ đĩa trạng thái rắn có nhiều ưu điểm so với các ổ cứng từ tính. Phần lớn điều này xuất phát từ thực tế là ổ đĩa không có bất kỳ bộ phận chuyển động nào. Trong khi một ổ đĩa truyền thống có động cơ ổ đĩa để quay các đĩa từ và đầu từ, tất cả các lưu trữ trên một ổ trạng thái rắn được xử lý bởi các chip bộ nhớ flash. Điều này cung cấp ba lợi thế khác nhau:

ổ cứng SSD
• Ít sử dụng điện
• Truy cập dữ liệu nhanh hơn
• Độ tin cậy cao hơn
• Hiệu suất duy trì và khởi động nhanh
Vậy nên giá một ổ cứng SSD rất đắt nhưng đáng đồng tiền bỏ ra thì vẫn được rất nhiều người sử dụng. Tất nhiên theo thời gian các chuyên gia sẽ cố gắng để cân bằng giá thành ổ lưu trữ SSD so với mức thu nhập trung bình của người dùng.

Đọc thêm:

Nên dùng ổ cứng HDD hay ổ SSD? So sánh ổ cứng HDD và SSD

Hầu hết tất cả những khách hàng đang phải đối mặt với các vấn đề về ổ cứng dù là lỗi vật lý hay lỗi logic (như bad, hỏng cơ, đĩa kém, lỗi đầu từ, không nhận…) đều được các chuyên gia khuyên nên thay ổ cứng mới để giảm thiểu thêm nhiều những thiệt hại khác. Nhiều khách hàng so sánh ổ cứng HDD và SSD với nhau và chưa thực sự biết nên sử dụng ổ nào?
Hiện nay có 2 loại ổ phổ biến được sử dụng để lưu trữ dữ liệu đó là ổ cứng HDD và ổ SSD (Solid State Drive). Mặc dù cả 2 ổ này đều có chung một nhiệm vụ là lưu trữ nhưng vẫn có những điểm khác biệt mà người dùng để quyết định lựa chọn loại nào sẽ đáp ứng được nhu cầu.
Dưới đây sẽ liệt kê một số đặc điểm so sanh ổ cứng HDD và SSD phổ biến nhất, đó là các yếu tố hàng đầu cho khách hàng biết mình nên chọn loại nào.

So sánh ổ cứng HDD và SSD

1. So sánh ổ cứng HDD và SSD qua tốc độ

Đây là sự khác biệt lớn nhất giữa 2 ổ cứng và cũng là điều vô cùng quan trọng đối với người dùng.
Ổ SSD hoạt động khởi động, hoạt động đọc và ghi dữ liệu nhanh hơn ổ HDD. Ổ SSD khởi động và tắt máy chưa đến 15s. Trong khi ổ HDD khởi động trong khoảng từ 30 – 45s thậm chí có thể hơn.
Tốc độ truy xuất của ô SSD có thể khoảng 500Mb/s nếu sử dụng chuẩn SATA 3 có hỗ trợ IOPs. Trong trường hợp sử dụng SATA 2 thì vẫn có tốc độ truy xuất từ 200 – 275MB/s, Tốc độ này vẫn được đánh giá là nhanh. Trong khi ổ HDD có bộ phần truyền động, nên mọi hoạt động đọc/ ghi dữ liệu đều bị chậm lại.

So sánh ổ cứng HDD và SSD

2. Dung lượng ổ đĩa

SSD mặc dù có tốc độ tuyệt vời, nhưng bù lại dung lượng ổ cứng lại trở thành một nhược điểm. Ổ SSD chỉ có dưới dạng máy tính xách tay (2,5″) và kích thước tối đa hiện nay chỉ có 2TB. Trong khi ổ cứng HDD có dung lượng 2TB cho máy tính xách tay và lên đến tận 6TB cho máy tính để bàn.

3. So sánh ổ cứng HDD và SSD qua cách thức hoạt động

Điểm khác biệt chính giữa hai thiết bị lưu trữ này chính là cách thức hoạt động. HDD có chứa các bộ phận chuyển động như trục quay, đĩa từ, đầu đọc/ ghi. Do vậy mà nó sẽ nặng hơn và hơn hơn đồng thời sẽ gây ra tiếng ồn do chuyển động đĩa. Lượng nhiệt năng tiêu hao cũng sẽ lớn hơn ổ SSD.
SSD thì không có bộ phận chuyển động mà thay vào đo, nó sử dụng chíp nhớ để đọc và ghi dữ liệu. Chíp nhớ trong ổ SSD được phân thành 3 phần đơn giản: bộ điều khiển, bộ nhớ caches, tụ điện. Do vậy mà nó sẽ nhẹ hơn, quá trình hoạt động êm ru, không nóng và không gây ra tiếng ồn. Ổ SSD có tuổi thọ ngắn hơn so với ổ HDD.

4. So sánh ổ cứng HDD và SSD qua yếu tố chi phí

Với ổ SSD có giá đắt hơn ổ HDD với giá khoảng 0.50 mỗi một gigabyte. Trong khi một ổ HDD chỉ có giá khoảng 0.15 USD mỗi một gigabyte.
Có thể lựa chọn ổ SSD có hiệu suất tuyệt vời, nhưng bù lại, giá cả thì quá đắt nên không phải ai cũng có thể sở hữu.

5. Người dùng nên chọn thiết bị lưu trữ nào?

Qua những yếu tố so sánh ổ cứng HDD và SSD bạn có thể lựa chọn một thiết bị lưu trữ phù hợp với nhu cầu sử dụng. Nếu bạn cần một ổ có dung lượng lư trữ lớn mà không muốn tốn chi phí nhiều đồng thời không quá quan trọng về hiệu suất thì hãy lựa chọn ổ cứng HDD.
Còn nếu như tiền không phải là vấn đề lớn và dung lượng lưu trữ không quá nhiều, thì bạn có thể lựa chọn ổ SSD.
Trong năm nay các nhà phát triển có xu hướng thay thể ổ HDD thành SSD. Có khoảng 40% máy tính xách tay hiện nay đã được thay thế bằng ổ SSD. Với kết quả so sánh ổ cứng HDD và SSD trên đây sẽ là những thông tin hữu ích cho người dùng trong quá trình lựa chọn thiết bị lưu trữ.

Cách sửa máy tính tại nhà khi máy tính bị lỗi

Nhiều người nghĩ rằng việc sửa máy tính là của nhà sản xuất hoặc một cửa hàng máy tính. Trong bài này tôi sẽ hướng dẫn bạn cách mà bạn có thể tự sửa chữa máy tính của mình. Khi gặp những lỗi cơ bản sau.

1. Máy tính quá nóng
Triệu chứng: Máy tính bị treo, đóng băng
Cách làm: Lau sạch lỗ thông hơi, đặt vật liệu lọc qua lỗ thông hơi, hoặc cập nhật BIOS.
Tình trạng máy quá nóng có thể ảnh hưởng tới hiệu suất làm việc của máy tính. Bụi quá mức có thể làm tắc nghẽn lỗ thông hơi và làm mất đi hệ thống không khí lạnh làm mát CPU. Bạn thường có thể giải quyết các vấn đề quá nóng bằng cách đơn giản bằng cách làm sạch các lỗ thông khí bằng vải hoặc lau chúng sạch hơn.
Hoặc bạn có thể cập nhật BIOS. Hầu hết các nhà sản xuất cung cấp một tập tin cài đặt tự động cập nhật các tệp BIOS, thường giải quyết vấn đề quản lý nhiệt. Chỉ cần đảm bảo rằng máy tính xách tay của bạn được kết nối với nguồn điện khi cập nhật BIOS.

sửa máy tính
2. Lỗi ổ cứng chạy chậm

Bạn cần hết sức lưu ý trong việc sửa máy tính liên quan tới ổ cứng, bạn nên thường xuyên kiểm tra ổ cứng. Nếu chỉ gặp tình trạng nhẹ như thời gian tải chương trình quá lâu, truyền tệp chậm.

Cách làm: Chống phân mảnh ổ đĩa
Bằng cách sử dụng công cụ Windows được gọi là Disk Defragmenter. Bạn có thể truy cập chương trình này thông qua trình đơn Chương trình trong thư mục Phụ kiện hoặc Công cụ Hệ thống. Đơn giản chỉ cần nhấp vào nút Phân tích để xem nếu ổ đĩa của bạn yêu cầu chống phân mảnh, và sau đó nhấp vào Defragment để bắt đầu. Xem thêm cách phân mảnh ổ đĩa:
3. Lỗi pin
tình trạng: Máy hết pin rất nhanh khi không cắm điện.
Cách làm: thay pin laptop
Qua tuổi thọ, pin lithium-ion có thể mất khả năng giữ một khoản phí. Sau một vài năm, một số pin sẽ chỉ còn lại một phần thời gian chạy được đánh giá như ban đầu. Thông thường từ 2-3 năm pin của bạn sẽ bị chai. Thay pin tương đối đơn giản chỉ cần mở khóa hộp pin phía dưới máy tính và thay pin khác.
4. Lỗi bộ nhớ
Triệu chứng: Hiệu suất chậm chạp khi sử dụng nhiều ứng dụng, hangups, thời gian khởi động quá mức
Giải pháp: Nâng cấp RAM của bạn, hãy thử một ổ USB Boost.
Nếu máy tính xách tay của bạn mất một thời gian dài để khởi động, bạn có thể muốn tiến hành kiểm toán các chương trình khởi động của bạn. Hãy vào tark manager và tắt các ứng dụng không dùng tới.
Người dùng Vista cũng có thể muốn chọn ổ đĩa USB ReadyBoost cho phép từ Corsair, Kingston, Lexar hoặc SanDisk. Các thiết bị này có thể cải thiện thời gian khởi động của một số chương trình bằng cách sử dụng không gian trống trên ổ USB như một bộ nhớ cache tạm thời.

sửa máy tính
5. Lỗi bàn phím
Nếu gặp bất cứ vấn đề gì về bàn phím máy tính. Bạn đều có thể tự thay bàn phím tại nhà. Hoặc đơn giản mua thêm một bộ bàn phím rời.
6. Sửa máy tính có lỗi không kết nối được wifi
Không có kết nối Internet, thường xuyên bị out khi dùng trình duyệt web.
Cách làm: đầu tiên nên kiểm tra lại kết nối mạng router. Nếu không phải nó có thể do driver của máy.
Bạn hãy kích chuột phải vào This PC và chọn Manage.
Tiếp tục bạn hãy chọn Device Manager->Network adapters-> Nhìn xem đã có driver wifi chưa nhé (driver wifi: dòng có chữ Wireless Network nhé).
7. Xâm nhập của các phần mềm gián điệp và virus
triệu chứng: quá nhiều cửa sổ trình duyệt được bật lên, cảnh báo nhiễm virus máy tính.
Cách làm: Cài đặt các chương trình chống spyware, sử dụng các phần mềm diệt virus máy tính.
Không có gì có thể làm tê liệt hệ thống của bạn như phần mềm độc hại. Bạn có thể tự gỡ các phần mềm gián điệp tự cài vào máy tính của bạn trong control panel. Hoặc đơn giản là cài các phần mềm diệt virus miễn phí nếu bạn không muốn tốn tiền.
Trên đây là một trong những lỗi thường gặp và bạn có thể tự sửa máy tính của mình. Nếu gặp những lỗi quá khó bạn nên mang máy tính ra các trung tâm bảo hành sửa chữa và thay thế.